Biên giới trên đất liền Việt Nam – Trung Quốc, biên giới hòa bình, ổn định, hữu nghị, hợp tác và phát triển (I. Các văn bản song phương – 4)

TÓM TẮT NGHỊ ĐỊNH THƯ VỀ PHÂN GIỚI CẮM MỐC BIÊN GIỚI TRÊN ĐẤT LIỀN VIỆT NAM – TRUNG QUỐC

Ngày 18 tháng 11 năm 2009, Đại diện Chính phủ hai nước Việt Nam và Trung Quốc đã ký Nghị định thư về công tác phân giới cắm mốc biên giới trên đất liền Việt Nam – Trung Quốc. Ngày 14 tháng 7 năm 2010, Đại diện Chính phủ hai nước đã tuyên bố Nghị định thư về phân giới cắm mốc biên giới trên đất liền Việt Nam – Trung Quốc có hiệu lực.

Nghị định thư phân giới cắm mốc biên giới trên đất liền Việt Nam – Trung Quốc giữa nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa (sau đây gọi tắt là Nghị định thư phân giới cắm mốc) là văn kiện ghi nhận kết quả phân giới cắm mốc đường biên giới trên đất liền giữa Việt Nam – Trung Quốc. Nghị định thư phân giới cắm mốc bao gồm lời văn Nghị định thư và các phụ lục sau:

– Bản đồ đính kèm Nghị định thư phân giới cắm mốc lên giới đất liền Việt Nam – Trung Quốc (Phụ lục 1).

– Bảng đăng ký mốc giới biên giới trên đất liền Việt Nam – Trung Quốc (Phụ lục 2).

– Bảng kê toạ độ, độ cao mốc giới trên biên giới đất liền Việt Nam – Trung Quốc (Phụ lục 3).

– Bảng kê toạ độ cồn bãi trên sông suối biên giới trên đất liền Việt Nam – Trung Quốc (Phụ lục 4).

A- NỘI DUNG NGHỊ ĐỊNH THƯ PHÂN GIỚI CẮM MỐC

1. Lời văn Nghị định thư phân giới cắm mốc gồm 5 phần, 13 điều khoản, cụ thể:

Phần I: Các quy định chung (từ Điều 1 đến Điều 6).

– Điều 1: Những cơ sở pháp lý thành lập Nghị định thư, phân giới cắm mốc.

– Điều 2: Một số quy định chung về mốc giới trên biên giới.

– Điều 3: Khái quát một số quy định về hệ thống toạ độ; độ chính xác các trị số toạ độ, độ cao, độ dài ghi trong Nghị định thư phân giới cắm mốc.

– Điều 4: Quy định về việc thể hiện một sẽ đối tượng trên bản đồ và biên tập bản đồ Nghị định thư phân giới cắm mốc.

– Điều 5: Quy định về sông suối biên giới.

– Điều 6: Quy định về việc thể hiện chiều dài và hướng đi đường biên giới trong Nghị định thư phân giới cắm mốc.

Phần II: Mô tả hướng đi của đường biên giới và vị trí mốc giới (Điều 7) từ điểm khởi đầu đường biên giới (giao điểm đường biên giới giữa ba nước được quy định trong “Hiệp ước về xác định giao điểm đường biên giới giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào và nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa”), đến điểm kết thúc đường biên giới (điểm thứ nhất của đường phân định lãnh hải trong Vịnh Bắc Bộ giữa hai nước được quy định trong “Hiệp định giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa về phân định lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa giữa hai nước trong Vịnh Bắc Bộ”). Phần này mô tả chi tiết hướng đi của đường biên giới theo hướng từ tây sang đông theo từng đoạn biên giới lần lượt từ mốc tới mốc; toạ độ, độ cao, vị trí cụ thể của từng mốc; chất liệu và kích cỡ các loại mốc; quy định đường biên giới được thể hiện trên “Bản đồ biên giới trên đất liền giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa”, tỷ lệ 1: 50.000 do hai bên cùng thành lập. Đây là phần quan trọng nhất của Nghị định thư phân giới cắm mốc.

Phần III: Kiểm tra, bảo vệ hướng đi của đường biên giới, mốc giới, đường thông tầm nhìn biên giới (từ Điều 8 đến Điều 10). Phần này nêu các quy định cụ thể đối với công tác kiểm tra, bảo vệ hướng đi của đường biên giới, mốc giới, đường thông tầm nhìn biên giới…

Phần IV: Khu vực tàu thuyền đi lại tự do (Điều 11). Phần này quy định rõ phạm vi, điều kiện đi lại tự do của tàu thuyền tại khu vực cửa sông Bắc Luân theo đúng thoả thuận của hai Trưởng Đoàn đàm phán Chính phủ về biên giới lãnh thổ; đồng thời, nêu rõ các hoạt động này được thực hiện theo Hiệp định do hai Chính phủ Việt Nam – Trung Quốc thống nhất.

Phần V: Các điều khoản cuối cùng (Điều 12, Điều 13). Phần này quy định về hiệu lực, trình tự và thủ tục để Nghị định thư phân giới cắm mốc có hiệu lực…

(Toàn bộ Nghị định thư phân giới cắm mốc gồm 372 trang văn bản theo đúng thể lệ qui định của Việt Nam về điều ước quốc tế và 542 trang tiếng Trung Quốc).

2. Phụ lục kèm Nghị định thư phân giới cắm mốc:

Các phụ lục đính kèm Nghị định phân giới cắm mốc thư bao gồm: Bản đồ biên giới (gồm 35 mảnh bản đồ và 3 tờ phụ lục), Bảng đăng ký mốc giới (gồm 1.980 trang), Bảng toạ độ và độ cao mốc giới (gồm 111 trang) và Bảng kê sự quy thuộc của các cồn bãi (gồm 8 trang).

a. Bản đồ biên giới:

Bản đồ biên giới trên đất liền giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (gọi tắt là bản đồ biên giới) là tài liệu đính kèm Nghị định thư phân giới cắm mốc bản đồ biên giới thay thế bản đồ đính kèm “Hiệp ước biên giới trên đất liền giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa” ngày 30 tháng 12 năm 1999. Vị trí chính xác của đường biên giới lấy Nghị định thư phân giới cắm mốc này và bản đồ biên giới làm chuẩn. Bản đồ biên giới gồm 35 mảnh Việt – Trung văn và 35 mảnh Trung – Việt văn, đánh số đại thể từ tây sang đông, được thành lập tỷ lệ 1/50.000, hệ thống tọa độ mặt phẳng: hệ chiếu hình Gauss – Kruger, múi chiếu 6o, kinh tuyến trung ương 105o, 111o (mảnh bản đồ số 35 sử dụng 2 múi chiếu: múi 48 và múi 49), hệ thống toạ độ mặt đất năm 1984 (hệ tọa độ WGS-84); chuẩn độ cao sử dụng mô hình trường trọng lực toàn cầu năm 1996 (EGM96). Trên bản đồ biên giới đối với vị trí mốc giới quá dày sát nhau không thể căn cứ theo vị trí thực tế để vẽ mốc giới và điểm đặc trưng của đoạn biên giới, thì biểu thị trên bản đồ phóng đại những chỗ trống trong khung bản đồ. Bản đồ biên giới thể hiện dải địa hình cách đường biên giới từ 3km đến 5km về hai phía. Nội dung bản đồ bao gồm: cơ sở toán học, dân cư, mạng lưới đường sá, hệ thống thuỷ hệ, dáng đất và chất đất, thực vật, đường biên giới và các mốc giới. Bản đồ được thành lập theo ảnh hàng không bay chụp năm 1996 – 1998, được lưu giữ ở hai dạng (file số và trên giấy). Bản đồ biên giới in 5 màu: đen, nâu, lơ, ve, đỏ, trong đó màu đỏ thể hiện đường biên giới, các mốc giới và số hiệu của nó.

BẢN ĐỒ BIÊN GIỚI TRÊN ĐẤT LIỀN GIỮA NƯỚC CHXHCN VIỆT NAM VÀ NƯỚC CHND TRUNG HOA

b. Bảng đăng ký mốc giới:

Thống kê loại hình mốc, vật liệu làm mốc, thời gian cắm mốc, mô tả vị trí cắm mốc, toạ độ vuông góc và địa lý của mốc, chiều cao mốc và độ cao mặt đất mốc, vị trí và khoảng cách giữa các mốc, sơ đồ vị trí mốc của từng cột mốc. Bảng đăng ký mốc giới được đóng thành 3 tập với 1980 bảng đăng ký mốc giới (có 10 mốc ở Quảng Ninh phải làm hai múi chiếu).

BẢNG ĐĂNG KÝ MỐC GIỚI SỐ 1

c. Bảng tọa độ độ cao mốc giới:

Thống kê tọa độ, góc phương vị, khoảng cách với các mốc liền kề, độ cao mốc, khoảng cách đến đường biên giới của tất cả các mốc.

BẢNG TỌA ĐỘ VÀ ĐỘ CAO MỐC GIỚI

d. Bảng kê sự quy thuộc của các cồn bãi

Thống kê tên các cồn bãi, nước quy thuộc, tọa độ tâm các cồn bãi trên sông suối biên giới Việt Nam – Trung Quốc.

BẢNG KÊ SỰ QUY THUỘC CỦA CÁC CỒN BÃI

B. CÁCH NHẬN BIẾT ĐƯỜNG BIÊN GIỚI TRONG HIỆP ƯỚC, NGHỊ ĐỊNH THƯ PHÂN GIỚI CẮM MỐC, TRÊN BẢN ĐỒ:

– Trong Hiệp ước 1999, đường biên giới được mô tả khái quát đại thể từ tây sang đông từ giới điểm đến giới điểm.

– Trong Nghị định thư phân giới cắm mốc đường biên giới, vị trí các mốc mới được mô tả chi tiết đại thể từ tây sang đông bắt đầu từ mốc giao điểm đường biên giới ba nước Việt Nam – Lào – Trung Quốc lần lượt từ mốc đến mốc đến điểm cuối cùng của đường biên giới trên đất liền. Đường biên giới mô tả qua các dạng địa hình sau:

Đường biên giới đi theo phân thuỷ (đường chia nước của các lưu vực sông của hai nước).

+ Đường biên giới đi theo đường sống núi.

+ Đường biên giới đi theo đường thẳng.

+ Đường biên giới đi theo trung tuyến dòng chảy (hoặc trung tuyến dòng chảy chính) sông suối tàu thuyền không đi lại được. Đường biên giới đi theo trung tuyến luồng chính sông tàu thuyền đi lại được.

+ Đường biên giới đi theo trung tuyến đường mòn, trung tuyến đường phòng hỏa.

+ Đường biên giới đi theo sườn núi, dốc núi…

Các mốc giới được mô tả vị trí cắm, toạ độ địa lý và độ cao mặt đất của mốc giới. Khoảng cách giữa các mốc đôi, mốc ba, khoảng cách đến đường biên giới của các mốc giới cắm trên sông suối.

Các điểm đặc trưng (nơi chuyển hướng của đường biên giới) được ghi chú bằng độ cao hoặc A, B…

– Trên bản đồ biên giới đính kèm Nghị định thư phân giới cắm mốc đường biên giới được biểu thị bằng đường nét liền màu đỏ lực nét 0,3mm, các mốc giới được biểu thị bằng vòng tròn có chấm tâm (thể hiện đúng vị trí) hoặc không có chấm tâm (thể hiện không đúng vị trí) màu đỏ, tuỳ theo tình hình có thể có ghi chú số liệu, độ cao. Nếu khoảng cách trên bản đồ từ mốc đến mốc quá nhỏ hoặc mốc giới quá dày không biểu thị được, thì đường biên giới và mốc giới sẽ được biểu thị trên sơ đồ phóng. Toạ độ của mốc giới có thể lấy số liệu tại vị trí mốc giới trên bản đồ số hoặc lấy trên bảng đăng ký mốc giới, trong Nghị định thư phân giới cắm mốc.

C- ĐƯỜNG BIÊN GIỚI TRÊN SÔNG SUỐI, QUY THUỘC CÁC CỒN BÃI TRÊN SÔNG SUỐI:

– Lời văn mô tả: đường biên giới theo trung tuyến dòng chảy hoặc trung tuyến dòng chảy chính trên sông suối tàu thuyền không đi lại được và đường biên giới theo trung tuyến luồng chính tàu thuyền đi lại trên sông tàu thuyền đi lại được.

Sông, suối biên giới mà Nghị định thư phân giới cắm mốc mô tả chia thành sông, suối tàu thuyền đi lại được và sông, suối tàu thuyền không đi lại được. Sông Ka Long (Bei Lun He), sông Bắc Luân từ mốc giới số 1350 về phía đông là sông tàu thuyền đi lại được; những sông, suối biên giới khác là sông, suối tàu thuyền không đi lại được.

Hai Bên thông qua đo đạc thủy văn đã xác định vị trí chính xác của đường biên giới là trung tuyến luồng chính tàu thuyền đi lại trên sông tàu thuyền đi lại được và trung tuyến dòng chảy hoặc trung tuyến dòng chảy chính trên sông, suối tàu thuyền không đi lại được, đồng thời đã xác định sự quy thuộc của các cồn, bãi trên sông, suối biên giới. Số hiệu và sự quy thuộc của các cồn, bãi trên sông, suối biên giới được ghi trong “Bảng kê sự quy thuộc của các cồn, bãi” (Phụ lục 4). Số hiệu của các cồn, bãi được đánh số theo từng sông, suối biên giới và lần lượt theo hướng đi của đường biên giới.

Các cồn, bãi trên dòng chảy có độ rộng nhỏ hơn 20m thì không biểu thị trên bản đồ biên giới. Các cồn bãi không thể biểu thị được theo tỉ lệ trên bản đồ biên giới thì trên nguyên tắc biểu thị bằng ký hiệu chấm tròn màu đen đường kính 0,3mm đặt ở điểm trung tâm của cồn, bãi đó. Trong đó các cồn bãi và đường bờ nước liên quan trên sông Bá Kết đã dịch chuyển vị trí để biểu thị.

Các cồn bãi có tên trên sông Quây Sơn (Gui Chun He), suối Nà Sa, sông Đồng Mô, suối Bỉ Lao, sông Ka Long (Bei Lun He), sông Bắc Luân, sẽ được ghi chú tên gọi và sự quy thuộc trong bảng kê đặt tại chỗ trống trong khung bản đồ.

Sau khi phân giới đường biên giới, nếu có các cồn bãi mới xuất hiện trên sông, suối biên giới thì căn cứ theo đường biên giới đã phân giới để quy thuộc.

– Trên bản đồ:

Khi đường biên giới đi theo trung tuyến dòng chảy mương nước, trung tuyến dòng chảy hoặc trung tuyến dòng chảy chính của sông suối có độ rộng nhỏ hơn 20m, nếu chiều dài mương nước, sông suối liên quan nhỏ hơn 500m, thì trên bản đồ biên giới chỉ vẽ đường biên giới, không vẽ mương nước hoặc sông suối; nếu mương nước hoặc sông suối liên quan có độ dài lớn hơn hoặc bằng 500m, thì trên bản đồ biên giới đường biên giới sẽ được vẽ bằng nét đứt so le hai bên theo dòng chảy mương nước hoặc sông suối.

Khi đường biên giới đi theo trung tuyến dòng chảy (trung tuyến dòng chảy chính) sông suối có độ rộng lớn hơn 20m hoặc trung tuyến luồng chính tàu thuyền đi lại, thì trên bản đồ biên giới đường biên giới sẽ được vẽ trùng với trung tuyến dòng chảy (trung tuyến dòng chảy chính) sông suối hoặc trùng trung tuyến luồng chính tàu thuyền đi lại được.

Nghị định thư phân giới cắm mốc biên giới trên đất liền Việt Nam – Trung Quốc đầy đủ, đồng bộ, hiện đại và hoàn thiện. Để nghiên cứu nội dung đầy đủ, chi tiết Nghị định thư phân giới cắm mốc biên giới trên đất liền Việt Nam – Trung Quốc, có thể tham khảo tại địa chỉ trang Web: http://biengioilanhtho.gov.vn.

Nguồn: dangcongsan.vn
Vkyno (st)



Nguồn: http://biengioilanhtho.gov.vn/vie/Home.aspx

Advertisements